Canke Abipha - Hết lo nhiệt miệng

Theo y học cổ truyền, nhiệt miệng là bệnh phát sinh do hoả độc, nhiệt độc, thấp nhiệt ở tỳ, vị, tâm, can, thận; hay gặp nhất là ở tỳ vị. Hoả độc, nhiệt độc bốc lên sinh lở loét, đau nóng rát, miệng hôi, khô miệng, lưỡi đỏ.
Phương pháp chữa trị nhiệt miệng theo Đông y là thanh nhiệt giải độc, dưỡng âm, lương huyết. Các bài thuốc cổ phương như: Ngưu hoàng giải độc, Thanh vị tán, Cẩm liên xích đạo thang, Địa hoàng cốt bì thang... là những bài thuốc hiệu quả cao trong chữa trị và ngăn ngừa tái phát bệnh nhiệt miệng.
Các bài thuốc này là sự phối hợp tinh tế của các vị thuốc được chiết xuất, sao tẩm khắt khe theo nguyên lý Đông y như: Hoàng cầm, Cát cánh, Cam thảo, Ngưu hoàng, Đại hoàng, Sinh địa, Bạch mao căn, Đương qui... có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, chữa viêm họng, lở loét miệng, lưỡi, viêm lợi, sưng đau chân răng, mụn nhọt, táo bón...
Hiệu quả của các bài thuốc trên trong phòng chữa bệnh nhiệt miệng đã được chứng minh trên thực nghiệm lâm sàng. Phối hợp với các phương pháp chữa trị trên, cần hạn chế các đồ cay, nóng như gừng, ớt... Bên cạnh đó cần vệ sinh răng miệng đúng cách, không uống nước lạnh, tránh tiếp xúc với khói thuốc lá; ăn uống đủ chất để nâng cao sức đề kháng ngăn ngừa bệnh tái phát.
Bệnh nhiệt miệng không phải loại bệnh nặng nhưng gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh trong việc ăn uống và vệ sinh răng miệng. Ở nước ta, vào thời điểm từ tháng 5 tháng 10 thời tiết nóng bức bệnh dễ phát triển. Khi bị nhiệt miệng, nên dùng dược thảo trước khi nghĩ đến kháng sinh.
Kế thừa và phát huy tinh hoa của nền y học cổ truyền, Công ty cổ phần dược phẩm quốc tế Abipha sản xuất ra viên nang mềm Canke – Hết lo nhiệt miệng dựa trên các bài thuốc cổ phương chiết xuất từ vị dược liệu Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng bá, hoàng cầm, thăng ma, thạch cao, Huyền sâm có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trị các bệnh mụn nhọt, mẩn ngứa, lở loét trong miệng … Bên cạnh đó Canke được phối hợp với 1 số vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B3) có tác dụng trong điều trị viêm lưỡi, viêm miệng, viêm lợi, hơi thở hôi nhiệt miệng và vitamin C, rutin có tác dụng trong làm bền vững thành mạch, chống chảy máu chân răng. Với dạng  bào chế viên nang mềm tiện dụng, hiệu quả đối với người sử dụng và trẻ nhỏ.
Công thức: cho 1 viên nang mềm

Thành phần

Hàm lượng

Chiết xuất Kim ngân hoa

425.0mg

Chiết xuất Thăng ma

425.0mg

Chiết xuất Hoàng liên

425.0mg

Chiết xuất Thạch cao

425.0mg

Chiết xuất Tế tân

425.0mg

Chiết xuất Cam thảo

425.0mg

Chiết xuất Tri mẫu

425.0mg

Chiết xuất Huyền sâm

425.0mg

Chiết xuất Sinh địa

425.0mg

Chiết xuất Mẫu đơn bì

425.0mg

Chiết xuất Qua lâu nhân

425.0mg

Chiết xuất Liên kiều

425.0mg

Chiết xuất Hoàng bá

1075.0mg

Chiết xuất Hoàng cầm

1075.0mg

Chiết xuất Bạch thược

425.0mg

Vitamin PP (Nicotinamid)

10.0mg

Vitamin B2 (Riboflavin)

2.0mg

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)

2.0mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)

2.0mg

Rutin

30.0 mg

Vitamin C (Acid Ascorbic)

30.0mg

Thành phần khác: Gelatin, glycerin, nipazil, nipazol, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, dầu đậu nành, Idacol Green, nước RO.

Kim ngân hoa có tác dụng Thanh nhiệt giải độc, trị rôm sẩy, mụn nhọt, mẩn ngứa, sốt nóng, tả lỵ.
Hoàng bá có tác dụng kiện vị, chữa các bệnh ngoài da, mụn nhọt, vết thương…
Hoàng cầm có tác dụng hạ huyết áp, kháng sinh, giảm sốt, lợi tiểu,
Mẫu đơn bì có vị cay, đắng, tính hơi hàn vào 4 kinh tâm, can, thận và tâm. Dùng chữa thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết, giảm đau, chữa nhức đầu, đau lưng…
Qua lâu nhân có tác dụng thanh nhiệt, nhuận táo, hoạt trường.
Thăng ma có tác dụng tán phong giải độc, trừ ôn dịch, chướng khí, trúng độc mà sinh đau bụng, sốt rét, lở cổ họng.
Huyền sâm có tác dụng tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu, nhuận táo, hoạt trường. Dùng làm thuốc mạnh tim, giảm sốt, chống viêm trong các bệnh viêm cổ họng, viêm amidan, lở loét trong miệng.Thạch cao có tác dụng thanh nhiệt giáng hỏa, tráng nhiệt, mồ hôi trộm, phiền khát. Dùng trong các bệnh nhiệt, tráng nhiệt, miệng khô, lưỡi khô, đau răng..
Tế tân có tác dụng tán phong hàn, hành thủy khí, thông khiếu. Dùng trong những trường hợp phong hàn, phong thấp, đầu nhức, đau răng, ngạt mũi…
Hoàng liên có tác dụng tả hỏa, táo thấp, giải độc, chữa sốt, tả lỵ, tâm phiền, nôn ra máu, tiêu khát, đau mắt đỏ, loét miệng. Dùng trong những trường hợp huyết ít, khí hư, tỳ vị hư nhược,…
Cam thảo có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc
Tri mẫu có tác dụng tu thận, bổ thủy, tả hỏa, thường được dùng chữa bệnh tiêu khát (đái đường), hạ thủy, ích khí. Thường được dùng làm thuốc chữa ho, tiêu đờm, chữa sốt, sốt do viêm phổi.
Bạch thược có tác dụng nhuận gan, làm hết đau, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu, dùng chữa đau bụng, tả lỵ, lưng ngực đau, kinh nguyệt không đều, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó.
Vitamin B2 (Riboflavin) có nhiều vai trò quan trọng: là thành phần quan trọng của các men oxydase; trực tiếp tham gia vào các phản ứng ôxy hóa hoàn nguyên; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hoá của tế bào;  chuyển hoá các chất: đường, đạm, béo ra năng lượng để cung cấp cho các tế bào hoạt động. Thiếu vitamin B2 gây tổn thương ở da, niêm mạc, cơ quan thị giác như nóng rát, ngứa ngáy và mỏi mắt khi nhìn, viêm lưỡi, viêm miệng…
Vitamin C có tác dụng sẽ tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh nhiễm trùng, bảo vệ được thành mạch máu, giúp cơ thể chống rét, chống mệt mỏi, còn có tác dụng cầm máu và giúp cho các tuyến nội tiết hoạt động tốt.
Nếu thiếu vitamin C sẽ sinh hoại huyết, chảy máu lợi, viêm lợi, viêm quanh răng, mao mạch kém dẻo dai, nhược sức, mệt mỏi, loạn dưỡng răng xương, suy thận, thấp khớp mạn...
Vitamin PP có tác dụng  làm hệ tiêu hóa hoạt động tốt, chống được loét miệng, mồm hôi, da dẻ mịn màng, ít bắt nắng.
Thiếu vitamin PP gây rối loạn da dẻ, nhu mô, lở loét mồm miệng, nặng nhất là mắc bệnh Pellagra (da thâm đen và tróc vẩy, tinh thần bần loạn) nhẹ thì ngứa ngáy, dễ nhiễm trùng, viêm lợi, hơi thở hôi.
Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch, làm cho thành mạch dẻo và đàn hồi hơn, tăng tính thẩm thấu, phòng ngừa nguy cơ giòn đứt, vỡ mạch. Rutin được dùng trong các trường hợp suy giảm chức năng mạch bạch huyết như chân răng, dị cảm, bứt rứt, đau, triệu chứng giãn tính mạch.
Vitamin B1 có vai trò quan trọng trong việc duy trì các hoạt động tương tác của tế bào trong cơ thể, nhất là việc sản xuất năng lượng. Trong đó các tế bào của cơ thể đã dùng ôxy để chuyển hóa carbohydrate và các loại đường thành năng lượng.
Thiếu hụt vitamin B1 làm giảm tính ngon miệng, mệt mỏi, ngại vận động, khó tiêu hóa, táo bón, lo sợ, đặc biệt các cơ bắp xuất hiện hiện tượng như có kim châm, đầu

Bài viết khác