NHẬN BIẾT SỐT RÉT VỚI SỐT XUẤT HUYẾT

NHẬN BIẾT SỐT RÉT VỚI SỐT XUẤT HUYẾT

Sốt xuất huyết và sốt rét đều là 2 bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng vì có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, thậm chí có thể đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Đáng lo ngại hơn là triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết và sốt rét khá giống nhau, đều có biểu hiện là sốt cao, rét run,.. Do vậy, rất khó để chẩn đoán và điều trị. Vậy, làm thế nào để nhận biết được sốt rét với sốt xuất huyết? Cùng Abipha tìm hiểu trong bài viết dưới đây:

Nguyên nhân gây bệnh sốt rét và sốt xuất huyết

Sốt rét: Là căn bệnh gây ra bởi ký sinh trùng đơn bào Plasmodium, lây truyền bởi muỗi Anophen cái. Sự ảnh hưởng của bệnh trực tiếp tác động đến các tế bào máu của người bệnh. Ký sinh trùng lấy chất dinh dưỡng từ tế bào máu, đẩy nhanh quá trình phát triển của nó. Bệnh sốt rét ảnh hưởng chủ yếu đến những khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới và có thể lưu hành quanh năm.

Sốt xuất huyết: Là bệnh lây truyền thông qua muỗi Aedes aegypti cái (hay còn gọi là muỗi vằn cái). Chúng gây ảnh hưởng đến các tế bào hồng cầu, tiểu cầu trong máu. Ngoài ra, bệnh có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành khi muỗi đốt người bệnh sau đó truyền bệnh cho người lành.

Thời gian ủ bệnh và các triệu chứng

Sốt rét

Khởi phát bệnh sốt rét là 10 đến 15 ngày sau khi bị muỗi đốt với các triệu chứng điển hình như: Ớn lạnh, nôn mửa, ho khan, đổ mồ hôi,  cụ thể hơn qua 3 giai đoạn như sau:

  • Giai đoạn rét run: Người bệnh lạnh run toàn thân, môi tái, mắt quầng , nổi da gà, thường kéo dài 1/2- 2 giờ.
  • Giai đoạn sốt cao: Thân nhiệt nóng dần có thể sốt 38-40 độ C, mặt đỏ, da khô nóng, đau đầu, khát nước, hơi đau tức vùng gan lách thường kéo dài 1- 3 giờ.
  • Giai đoạn vã mồ hôi: Thân nhiệt giảm dần, vã mồ hôi, khát nước, bớt đau đầu, cảm giác bệnh khỏe lại.

Lưu ý, có nhiều trường hợp mắc sốt rét không có cơn sốt điển hình, người bệnh chỉ cảm thấy ớn lạnh hoặc gai rét. 

Sốt xuất huyết

Thời gian ủ bệnh sốt xuất huyết từ 3 đến 14 ngày với các triệu chứng điển hình như: Sốt đột ngột, đau đầu, cay mắt, ăn mất ngon, nướu chảy máu, phát ban,… cụ thể như:

  • Virus gây bệnh tấn công người bệnh đột ngột; đau đầu vẫn kéo dài một thời gian và xuất hiện triệu chứng đau nhức xương.
  • Sốt xuất huyết thường khởi phát bằng cơn sốt liên tục kéo dài trong khoảng 3-4 ngày. Người bệnh có thể bị sốt từ 39,5 độ C đến 41,5 độ C, kèm theo đau đầu và đau nhức ở xương khớp.
  • Sau khi hạ sốt, người bệnh có thể bị xuất huyết dưới da, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng, nướu.

Ngoài ra, người bệnh sốt xuất huyết còn có một số triệu chứng như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau hốc mắt…

Biến chứng của sốt xuất huyết và sốt rét

  • Sốt rét: Các biến chứng đe dọa tính mạng của bệnh sốt rét bao gồm: Suy thận, chức năng gan bất thường, giảm bạch cầu, giữ nước trong phổi.
  • Sốt xuất huyết: Khi sốt xuất huyết tiến triển thành sốt xuất huyết nặng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng người bệnh như viêm phổi, viêm tim, suy đa tạng, xuất huyết nội tạng,…

Cách phòng bệnh sốt rét và sốt xuất huyết

Hiện nay sốt rét và sốt xuất huyết vẫn chưa có vacxin phòng tránh bệnh. Do đó, cách tốt nhất chính là thực hiện các phương pháp phòng tránh. Cụ thể, bạn nên thực hiện một số biện pháp phòng bệnh dưới đây:

  • Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước hoặc lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến để muỗi không vào đẻ trứng.
  • Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh ly vỡ, ống bơ,…, dọn vệ sinh môi trường.
  • Phòng chống muỗi đốt bằng cách mặc quần áo dài tay
  • Tích cực phối hợp với chính quyền địa phương và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.
  • Dùng các loại bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi… để hạn chế muỗi đốt.
  • Khi bị bệnh cần có phương pháp để tránh lây lan bệnh cho người khác.

Hy vọng, với những thông tin chia sẻ ở trên có thể giúp bạn phân biệt được sốt rét và sốt xuất huyết và có phương án điều trị phù hợp để bảo vệ sức khỏe. Đồng thời, biết và áp dụng được các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

Gửi ý kiến

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *